Tác dụng của thuốc ferlatum

By : | 0 Comments | On : July 13, 2018 | Category : Bắt đầu từ chữ F, Từ điển thuốc

Thuốc ferlatum là loại thuốc có tác dụng cung cấp khoáng chất sắt cần thiết cho cơ thể, từ đó giúp điều trị những trường hợp thiếu hụt sắt, thiếu máu, thiếu máu thức phát đối với những bệnh nhân bị mất máu mạn tính, phụ nữ đang mang thai cũng như cho con bú. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về loại biệt dược này, mời các bạn cùng theo dõi bài viết: Tác dụng của thuốc ferlatum. 

Xem thêm :

    Tác dụng của Thuốc rotundin

    Thuốc Rodogyl chữa bệnh gì

    Tác dụng của Thuốc B A R

    E cox 90 là thuốc gì

    Tác dụng của Thuốc estroven

tac-dung-cua-thuoc-ferlatum

Thành phần của thuốc ferlatum

Mỗi lọ chứa 800 mg Sắt Proteinsucciylate tương đương với 40 mg sắt (Fe+++)

Tác dụng của thuốc ferlatum

Những trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc ferlatum

    Điều trị tình trạng thiếu hụt sắt, thiếu máu do thiếu sắt và thiếu máu thứ phát ở người trưởng thành trong các trường hợp mất máu mạn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú.

Những trường hợp chống chỉ định khi sử dụng thuốc ferlatum

    Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Bệnh nhân bị hội chứng tế bào nhiễm sắt, bệnh nhân bị chứng nhiễm sắc tố sắt.

    Bệnh nhân thiếu máu tan huyết hay thiếu máu bất sản, thiếu máu do rối loạn hấp thu sắt (thiếu máu do mất chức năng sử dụng sắt). xem thêm tác hại của nước nhiễm sắt

    Bệnh nhân bị viêm tụy và xơ gan thứ phát do bị nhiễm sắc tố sắt. 

Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc ferlatum

    Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc ferlatum thường ít khi xảy ra về vấn đề rối loạn tiêu hóa như: tiêu chảy,buồn nôn ,ói mữa,đau thượng vị rất ít khi xảy ra.

    Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc ferlatum sẽ nhanh chóng thuyên giảm khi giảm liều và ngững sử dụng.

    Bên cạnh đó, những chế phẩm sắt có thể gây đổi màu phân thành màu đen hoặc xám đậm.

    Thông báo cho bác sĩ khi gặp những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc ferlatum.

Liều lượng khi sử dụng thuốc ferlatum

    Liều lượng khi sử dụng thuốc ferlatum đối với người lớn: 1-2 lọ/ngày (tương đương 40-80mg sắt (Fe+++)/ngày), hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị, tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.

    Liều lượng khi sử dụng thuốc ferlatum đối với trẻ em: 1,5ml/kg/ngày (tương đương 4mg sắt/kg/ngày), hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị, tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.

    Thuốc được uống nguyên lọ hoặc pha loãng với một lượng nước lọc vừa phải.

    Thời gian điều trị: điều trị liên tục cho đến khi trữ lượng sắt trong cơ thể trở lại mức bình thường (thường là 2-3 tháng).

    Liều tối đa trong ngày: Những nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả và tính dung nạp của thuốc đã được tiến hành với những liều như trên (người lớn: 80mg sắt/ngày, trẻ em: 4mg sắt/kg/ngày).

    Chưa có số liệu về hiệu quả lâm sàng và tính dung nạp của thuốc đối với liều lớn hơn.

    Liều dùng có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

Những trường hợp cần thận trọng khi sử dụng thuốc ferlatum

    Thời gian điều trị không nên quá 06 tháng trừ trường hợp chảy máu kéo dài, rong kinh hay có thai.

    Bất cứ bệnh nào mà nguyên nhân có thể là do thiếu sắt hay thiếu máu thiếu sắt đều phải được xác định một cách chắc chắn và điều trị tới cùng.

    Tương tự những chế phẩm có chứa protein ở dạng sữa, nên sử dụng thận trọng Ferlatum ở những bệnh nhân không dung nạp protein dạng sữa, những bệnh nhân này có thể có những phản ứng dị ứng với thuốc.

    Không sử dụng thuốc ferlatum với những bệnh nhân không dung nạp được hợp chất fructose do di truyền, bởi biệt dược này có chứa sorbitol.

    Do thuốc ferlatum có chứa paraben (natri methyl-p-hydroxybenzoate, natri propyl-p-hydroxybenzoate) có thể gây ra những phản ứng dị ứng chậm phát.

Tương tác của thuốc ferlatum

    Khi sử dụng thuốc ferlatum đồng thời với những loại biệt dược như: tetracycline, biphosphonate, kháng sinh quinolone, penicillamine, thyroxine, levodopa, carbodopa, alpha- methyldopa, sẽ ảnh hưởng đến khả năng sử dụng của những loại thuốc này. Vì vậy, cần dùng Ferlatum cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng những thuốc kể trên.

    Sự hấp thu sắt có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời Ferlatum với trên 200mg acid ascorbic hay giảm xuống khi sử dụng đồng thời những thuốc kháng acid.

    Sử dụng cùng lúc thuốc ferlatum với chloramphenicol có thể làm chậm sự đáp ứng của liệu pháp điều trị dùng sắt.

    Những phức hợp có chứa sắt như phosphate, phytates và oxalates có chứa trong nhiều loại rau, sữa, cà phê và trà có khả năng ức chế sự hấp thu sắt. Nên dùng Ferlatum cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng những thức ăn và thức uống kể trên.

    Không có cảnh báo đặc biệt nào đối với phụ nữ mang thai và cho con bú. Trên thực tế Ferlatum được chỉ định điều trị tình trạng thiếu sắt có thể xảy ra đối với những trường hợp này.

Quá liều khi sử dụng thuốc ferlatum

    Sử dụng thuốc ferlatum ở liều cao, thì có gặp những triệu chứng quá liều như: đau thượng vị, buồn nôn, ói mữa, thổ huyết, buồn ngủ, xanh xao, xanh tím, thậm chí hôn mê.

    Điều trị quá liều bằng cách gây nôn ngay lập tức, tiếp đó, nếu cần thiết, thì phải tiến hành rửa dạ dày đồng thời áp dụng những liệu pháp hổ trợ khác.

    Ngoài ra nếu cần thiết thì sử dụng những chất có khả năng tạo phức gọng kìm với sắt như desferrioxamine.

Tất cả những nội dung mà bài viết: Tác dụng của thuốc ferlatum chia sẻ trên đây, sẽ phần nào giúp bạn nắm được những thông tin cần thiết về loại biệt dược này, cũng như sử dụng hiệu quả và an toàn hơn trong từng trường hợp cần điều trị.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *