Tác dụng của thuốc glogyl

By : | 0 Comments | On : July 18, 2018 | Category : Bắt đầu từ chữ G, Từ điển thuốc

Để sử dụng có hiệu quả những loại biệt dược khi điều trị những bệnh lý mà cơ thể mình mắc phải, thì yếu tố đầu tiên mà bạn phải có chính là tiến hành nắm bắt toàn bộ những thông tin, liên quan đến loại biệt dược đó một cách rõ ràng và chính xác nhất. Đồng thời, đây cũng là cách giúp bạn tránh được những hậu quả đáng tiếc gây tổn hại đến sức khỏe của mình. Hôm nay, bài viết mà chúng tôi gửi đến chính là: Tác dụng của thuốc glogyl. 

Xem thêm:

    Có nên tập xi cho trẻ sơ sinh không https://mekuro.com/tap-xi-cho-tre-so-sinh/

    Nhà có trẻ em nên nuôi chó gì  https://mekuro.com/nha-co-tre-em-nen-nuoi-cho-gi/

    Mắt trẻ sơ sinh nhìn được bao xa https://mekuro.com/tre-so-sinh-nhin-duoc-bao-xa/

    Cứt trâu ở trẻ em có ngứa không https://mekuro.com/cut-trau-o-tre-em/

    Tại sao trẻ sơ sinh hay cười khi ngủ https://mekuro.com/tre-so-sinh-cuoi-khi-ngu/

    Mỏ ác của trẻ sơ sinh là gì  https://mekuro.com/mo-ac-tre-so-sinh/

    Có nên hơ than cho trẻ sơ sinh   https://mekuro.com/co-nen-ho-than-tre-so-sinh/

    Trẻ sơ sinh hay gồng mình  bệnh gì https://mekuro.com/tre-so-sinh-hay-gong-minh/

tac-dung-cua-thuoc-glogyl

Thông tin về thuốc glogyl

    Thành phần: Spiramycine base 750 000 UI và Métronidazole 125mg.

Dược lực học

    Rodogyl là thuốc phối hợp spiramycine, kháng sinh họ macrolide, và métronidazole, kháng sinh họ 5-nitroimidazole, đặc trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng.

    Phổ kháng khuẩn

    Hoạt tính kháng khuẩn của spiramycine trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau:

    Vi khuẩn thường nhạy cảm: Liên cầu khuẩn không phải D, phế cầu khuẩn, màng não cầu, Bordetella pertussis, Actinomyces, Corynebacterium, Chlamydia, Mycoplasma.

    Vi khuẩn không thường xuyên nhạy cảm: Tụ cầu khuẩn, lậu cầu khuẩn, liên cầu khuẩn D, Haemophilus influenzae.

    Vi khuẩn đề kháng (CMI > 8 mg/ml): Trực khuẩn hiếu khí Gram (-).

    Hoạt tính kháng khuẩn của métronidazole trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau:

    Vi khuẩn thường nhạy cảm: (CMI : 0,8-6,2 mg/ml): Trực khuẩn kỵ khí bắt buộc: Clostridium, C. perfringens, Bifidobacterium bifidum, Eubacterium, Bacteroides fragilis, Melaninogenicus, Pneumosintes, Fusobacterium, Veillonella, Peptostreptococcus, Peptococcus.

    Vi khuẩn thường đề kháng: Propionibacterium acnes, Actinomyces, Arachnia.

    Trực khuẩn kỵ khí không bắt buộc, trực khuẩn hiếu khí. Tác dụng hiệp lực: các CMI trung bình của 2 hoạt chất riêng lẻ hoặc khi phối hợp cho thấy có sự hiệp lực ức chế một số chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Dược động học

    Spiramycine hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn. Biến dưỡng ở gan cho ra chất biến dưỡng chưa biết rõ về cấu trúc hoá học nhưng có hoạt tính.

    Macrolides xuyên vào và tập trung trong thực bào (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phế nang).

    Thải trừ qua nước tiểu và mật, tại đó nồng độ đạt 15-40 lần cao hơn nồng độ huyết thanh. Thời gian bán hủy huyết tương khoảng 8 giờ. Spiramycine đi qua sữa mẹ.

    Metronidazole được hấp thu, nồng độ hiệu nghiệm trong huyết thanh đạt sau 2-3 giờ và kéo dài hơn 12 giờ sau 1 liều uống duy nhất.

    Nồng độ cao trong gan và mật.

    Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu làm nước tiểu có màu nâu đỏ. Métronidazole xuyên qua nhau thai và sữa mẹ.

    Hai hoạt chất thành phần của Rodogyl tập trung trong nước bọt, nuớu và xương ổ răng.

Tác dụng của thuốc glogyl

Những trường hợp chỉ định sử dụng thuốc glogyl

    Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.

    Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc glogyl

    Quá mẫn cảm với imidazole và/hoặc spiramycine và/hoặc tá dược đỏ cochenille A.

    Quá mẫn cảm hoặc không dung nạp với gluten, vì có sự hiện diện của tinh bột mì (gluten).

    Trẻ dưới 6 tuổi (do dạng bào chế không thích hợp).

    Disulfiram, alcool: Xem phần Tương tác thuốc.

    Có thai và cho con bú

    Lúc có thai

    Lúc nuôi con bú

Những lưu ý khi sử dụng thuốc glogyl

    Ngưng điều trị khi mất điều hòa, chóng mặt và lẫn tâm thần.

    Lưu ý nguy cơ có thể làm trầm trọng thêm trạng thái tâm thần của người bị bệnh thần kinh trung ương hay ngoại biên, ổn định hay tiến triển.

    Không uống rượu (hiệu ứng antabuse).

    Do sự hiện diện của cochenille A đỏ trong tá dược: Có thể phản ứng dị ứng, kể cả suyễn, đặc biệt ở bệnh nhân dị ứng với aspirin.

Những trường hợp nên thận trọng khi sử dụng thuốc glogyl

    Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao và/hoặc dài ngày.

    Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị hay không tùy thuộc mức độ nhiễm trùng.

Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc glogyl

    Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

    Nổi mề đay.

    Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng.

    Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc.

    Chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động.

    Nước tiểu có màu nâu-đỏ do sự hiện diện của các sắc tố tan trong nước tạo ra từ sự chuyển hóa thuốc.

Liều lượng và cách dùng đối với thuốc glogyl

Đối với trường hợp ebnehj nhân sử dụng là người lớn:

    Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần, uống trong bữa ăn.

    Trường hợp nặng (điều trị tấn công), liều có thể tới 8 viên/ngày.

Đối với trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc glogyl là trẻ em: 6 – 10 tuổi : 2 viên/ngày

Đối với trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc glogyl là trẻ em 10-15 tuổi: 3 viên/ngày.

Đặc biệt, bạn cần phải hết sức chú ý đến những trường hợp khi sử dụng thuốc glogyl có những dấu hiệu như: mất điều hòa, chóng mặt và lẫn tâm thần. Đồng thời, loại biệt dược này còn có thể khiến những bệnh nhân có chứng tâm thần thêm phần trầm trọng.

Với những thông tin mà nội dung bài viết: Tác dụng của thuốc glogyl vừa trình bày trên đây, thì sẽ giúp bnaj có được những kiến thức cần thiết nhất trong việc sử dụng loại biệt dược này sao cho hiệu quả và an toàn với sức khỏe mình nhất. 

Xem thêm :

    Tác dụng của Thuốc bromhexin

    Tác dụng của Thuốc ibuprofen

    Tác dụng của Thuốc cetirizin

    Tác dụng của Thuốc tanganil

    Coversyl là thuốc gì

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *