Tác dụng của thuốc mydocalm

By : | 0 Comments | On : July 15, 2018 | Category : Bắt đầu từ chữ M, Từ điển thuốc

Mydocalm là loại biệt dược có tác dụng trong việc giãn cơ , ức chế quá trình truyền đối với các sợi thần kinh nguyên phát và nơron vận động. Để giúp bạn có thêm những kiến thức cần thiết khi sử dụng loại thuốc này, bthì hôm nay chúng tôi sẽ tiến hành phân tích bài viết:Tác dụng của thuốc mydocalm. 

Tin liên quan :

    Uống thuốc huyết áp trước hay sau ăn

    Tiêm trắng da có hại không

    tác dụng của thuốc vimedimex

    tác dụng của thuốc vageston 101

    tác dụng của thuốc imidazole

    tác dụng của thuốc micfasoblue

tac-dung-cua-thuoc-mydocalm

Thông tin của thuốc mydocalm

    Mydocalm là một thuốc giãn cơ tác dụng trung ương, có tác động phức tạp, thông qua cơ chế làm bền vững màng và gây tê cục bộ.

    Mydocalm ức chế sự dẫn truyền trong các sợi thần kinh nguyên phát và các nơron vận động.

Dạng bào chế của thuốc mydocalm

    Dung dịch tiêm 100 mg/ml: Ống 1 ml, hộp 5 ống.

    Viên bao 50 mg: Vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ.

    Viên bao 150 mg: Vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ.

    Độc bảng B.

Thành phần của thuốc mydocalm

Mỗi 1 ml thuốc tiêm

    Tolperisone chlorhydrate 100mg.

Mỗi 1 viên

    Tolperisone chlorhydrate 50mg.

Mỗi 1 viên

    Tolperisone chlorhydrate 150mg.

Dược lực học của thuốc mydocalm

    Mydocalm là một thuốc giãn cơ tác dụng trung ương, có tác động phức tạp.

    Nhờ làm bền vững màng và gây tê cục bộ, Mydocalm ức chế sự dẫn truyền trong các sợi thần kinh nguyên phát và các nơron vận động, qua đó ức chế được các phản xạ đa synap và đơn synap.

    Mặt khác, thông qua việc ức chế dòng Ca2+ nhập vào synap, nên thuốc mydocalm có khả năng ức chế giải phóng chất vận chuyển.

    Trong thân não, Mydocalm ức chế đường phản xạ lưới – tủy sống.

    Trên các mô hình động vật khác nhau, thuốc mydocalm có thể làm giảm trương lực cơ đã tăng và sự co cứng sau khi mất não. 

    Mydocalm có khả năng cải thiện tuần hoàn ngoại biên.

    Tác dụng làm dễ dàng tuần hoàn không phụ thuộc vào những tác dụng gặp trong hệ thần kinh trung ương ; tác dụng này có thể liên quan đến tác dụng chống co thắt nhẹ và tác dụng kháng adrenergic của tolperisone.

Dược động học của thuốc mydocalm

    Khi uống, tolperisone được hấp thu tốt qua ruột non.

    Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện trong vòng 0,5-1 giờ sau khi dùng thuốc.

    Do có chuyển hóa đầu tiên mạnh, nên sinh khả dụng của chế phẩm này khoảng 20%.

    Tolperisone được chuyển hóa mạnh qua gan và thận.

    Hợp chất này được thải trừ chủ yếu qua thận (hơn 99%) dưới dạng chất chuyển hóa.

    Hoạt tính dược lý của chất chuyển hóa chưa được biết.

    Sau khi tiêm tĩnh mạch, thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ.

Tác dụng của thuốc mydocalm

Những trường hợp chỉ định sử dụng thuốc mydocalm

    Điều trị sự tăng trương lực cơ xương một cách bệnh lý trong các rối loạn thần kinh thực thể như: tổn thương bó tháp, xơ vữa nhiều chỗ, tai biến mạch não, bệnh tủy sống, viêm não tủy…

    Tăng trương lực cơ, co thắt cơ và các co thắt kèm theo các bệnh vận động như: thoái hóa đốt sống, thấp khớp sống, các hội chứng thắt lưng và cổ, bệnh khớp của các khớp lớn

    Phục hồi chức năng sau các phẫu thuật chấn thương – chỉnh hình.

    Điều trị các bệnh nghẽn mạch

    Bệnh Little và những bệnh não khác kèm theo loạn trương lực cơ là những chỉ định nhi khoa đặc biệt của thuốc này.

Những trường hợp cần chỉ định sử dụng thuốc mydocalm

    Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc mydocalm

    Những bệnh nhân mắc chứng chược cơ năng.

    Chống chỉ định dùng thuốc tiêm Mydocalm cho trẻ em.

    Mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Không nên dùng Mydocalm trong thời kỳ cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng thuốc mydocalm

    Với các liều thấp hàng ngày, nên dùng Mydocalm viên n n bao phim 50 mg để điều trị cho trẻ em.

    Phụ nữ có thai: Không nên dùng Mydocalm cho người mang thai (đặc biệt trong 3 tháng đầu), trừ khi tác dụng có lợi cho mẹ vượt hẳn bất kỳ độc tính với phôi có thể có.

    Phụ nữ cho con bú: Không dùng Mydocalm trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác của thuốc mydocalm

    Mặc dù tolperisone là một hợp chất tác dụng trung ương, nhưng không gây ngủ, vì vậy có thể được dùng kết hợp với thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc an thần kinh.

    Mydocalm làm tăng mạnh tác dụng của acid nifluminic, vì vậy, khi dùng đồng thời nên giảm liều acid nifluminic.

Tác dụng ngoại ý khi sử dụng thuốc mydocalm

    Nhược cơ, nhức đầu, hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, đau bụng. Thông thường, những tác dụng ngoại ý này thường biến mất khi giảm liều.

    Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn  như: ngứa, hồng ban, mề đay, phù thần kinh mạch, sốc phản vệ, khó thở

Liều lượng, cách dùng  thuốc mydocalm

Khi sử dụng cho người lớn

    Dùng đường uống, liều hàng ngày là 150-450 mg, được chia thành 3 phần bằng nhau tùy theo nhu cầu và dung nạp của từng người bệnh.

    Dùng đường tiêm, Mydocalm tiêm bắp với liều 100 mg x 2 lần/ngày; hay liều đơn 100 mg/ngày, nếu tiêm tĩnh mạch chậm.

Khi sử dụng cho trẻ em

    Thuốc mydocalm ở dạng tiêm không dùng cho trẻ em.

    Nếu dùng các viên nén bao phim, trẻ em dưới 6 tuổi có thể uống với liều 5 mg/kg thể trọng/ngày, những liều này được chia thành 3 phần bằng nhau.

    Trong nhóm 6-14 tuổi, liều hàng ngày là 2-4 mg/kg thể trọng, những liều này được chia thành 3 phần bằng nhau.

Quá liều khi sử dụng thuốc mydocalm

    Mydocalm có ranh giới điều trị rộng và trong y văn, ngay cả dùng liều uống 600 mg cho trẻ em cũng không gây những triệu chứng nhiễm độc trầm trọng nào.

    Có gặp hiện tượng kích ứng sau khi điều trị trẻ em với liều uống 600 mg.

    Trong những nghiên cứu độc tính cấp tiền lâm sàng, thì liều cao Mydocalm có thể gây thất điều, co giật cứng – run, khó thở, liệt hô hấp.

    Khi gặp trường hợp sử dụng thuốc quá liều thì nên điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Với những thông tin mà bài viết: Tác dụng của thuốc mydocalm trên đây chia sẻ, thì chắc chắn việc nắm được những thông tin sơ bộ về loại biệt dược này sẽ được bạn thực hiện dễ dàng. Đồng thời, bạn cũng nên kết hợp tham vấn ý kiến từ bác sĩ, để có thể nhanh chóng giúp cơ thể hồi phục và khỏe mạnh lại nhé. 

Xem thêm :

    Serotonin : https://cotacdunggi.com/p/serotonin.html

    Kẽm nào tốt : https://cotacdunggi.com/p/bo-sung-kem-loai-nao-tot.html

    Protein có tác dụng gì : https://cotacdunggi.com/p/protein.html

    Lysine có tác dung gì : https://cotacdunggi.com/p/lysine.html

    Smectac có tác dụng : https://cotacdunggi.com/p/smecta.html

    Hạt gấc chữa bệnh gì : https://cotacdunggi.com/p/hat-gac-ngam-ruou.html

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *